BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2016
Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng [...]
Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng [...]
1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản [...]
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản a) [...]
Tổng sản phẩm trong nước cả năm 2003 ước tăng 7,24% so với năm 2002, Tuy mức tăng mới đạt ở mức trung bình của mục tiêu kế hoạch đặt ra đầu năm (7%-7,5%) nhưng là năm có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 4 năm 2000-2003.
Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 11 ước tính tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực Nhà nước tăng 11,5%; khu vực ngoài quốc doanh tăng 18,2% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 19,3%.
Trọng tâm của sản xuất nông nghiệp tháng 10 là gieo cấy, thu hoạch lúa mùa và gieo trồng các loại cây lương thực, thực phẩm vụ đông. Tính đến 15/10 cả nước đã gieo cấy 2006,2 nghìn ha lúa mùa, bằng 100,8% cùng kỳ năm trước, trong đó các tỉnh phía Bắc 1244,8 nghìn ha, bằng 98,4%; các tỉnh phía Nam 761,4 nghìn ha, bằng 104,8%.
Tổng sản phẩm trong nước 9 tháng năm 2003 tăng 7,1% so với 9 tháng năm 2002, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,97%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,19%; khu vực dịch vụ tăng 6,48%.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội 7 tháng đầu năm nay ước tính đạt 174,5 nghìn tỷ đồng, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước. Giá tiêu dùng tháng 7/2003 giảm 0,3% so với tháng trước.
Vận chuyển hành khách 8 tháng đầu năm 2003 ước tính đạt 581,7 triệu lượt hành khách và gần 25,9 tỷ lượt hành khách.km. So với cùng kỳ năm trước tăng 4,5% về khối lượng vận chuyển và 3,0% về khối lượng luân chuyển.
Theo ước tính sơ bộ, tổng sản phẩm trong nước 6 tháng đầu năm 2003 tăng 6,90% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,49%, đóng góp 0,56% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,21%, đóng góp 3,75%; khu vực dịch vụ tăng 6,38%, đóng góp 2,59%.