Ban Chính sách, Chiến lược và Dữ liệu thống kê

Địa chỉ: 54 Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – Hà Nội
Email: chinhsachchienluoc@nso.gov.vn
Trưởng ban Nguyễn Đình Khuyến
Điện thoại:  024 73046666- máy lẻ 8004
Phó trưởng ban: Dương Thị Kim Nhung
Điện thoại: 024 73046666- máy lẻ 8003
Phó trưởng ban: Lê Thế Trang
Điện thoại: 024 73046666- máy lẻ 8008
Vị trí và chức năng: Ban Chính sách, Chiến lược và Dữ liệu thống kê là tổ chức hành chính thuộc Cục Thống kê, thực hiện chức năng tham mưu giúp Cục trưởng chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng chiến lược, chính sách phát triển thống kê; công tác phương pháp chế độ thống kê; công tác pháp chế; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin – truyền thông trong hoạt động thống kê; quản lý chất lượng hoạt động thống kê; quản lý hoạt động khoa học thống kê.
Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Xây dựng chiến lược, chính sách phát triển thống kê

a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, chính sách, đề án phát triển thống kê.

b) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, chính sách, đề án phát triển thống kê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Theo dõi, giám sát, báo cáo tiến độ thực hiện chiến lược, chính sách phát triển thống kê; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tác động của việc thực hiện chiến lược, chính sách phát triển thống kê.

d) Nghiên cứu, xây dựng phương pháp luận, tiêu chuẩn, quy trình thống kê vào hoạt động thống kê nhà nước.

đ) Xây dựng phương pháp, quy trình khai thác nguồn dữ liệu mới phục vụ sản xuất số liệu thống kê nhà nước.

e) Xây dựng, bổ sung, cập nhật Từ điển thống kê Việt Nam.

2. Công tác phương pháp chế độ

a) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước về chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê, phương pháp thống kê, phân loại thống kê, quy trình sản xuất thông tin thống kê.

b) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng.

c) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê.

d) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia.

đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu.

e) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung phân loại thống kê quốc gia; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực được phân công.

g) Xây dựng, cập nhật và quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam; cấp mã, đóng mã đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã theo quy định.

h) Thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ:

– Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành.

– Chế độ báo cáo thống kê bộ, ngành.

– Phương án tổng điều tra thống kê, điều tra thống kê do bộ, ngành được phân công thực hiện trong, ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.

– Phương án điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

– Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực.

– Số liệu thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho bộ, ngành biên soạn.

3. Công tác pháp chế

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu giúp Cục trưởng lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Thống kê.

b) Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê và các văn bản khác liên quan về thống kê thuộc lĩnh vực được giao; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Cục Thống kê (không bao gồm nghiệp vụ thống kê).

c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc Cục Thống kê tham gia ý kiến đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các đề án cơ chế, chính sách do các Bộ, ngành hoặc địa phương gửi đến xin ý kiến theo phân công.

d) Cho ý kiến pháp lý đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Cục Thống kê soạn thảo theo phân công của Cục trưởng trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.

đ) Phối hợp với các đơn vị thuộc Cục Thống kê chuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đề nghị tổ chức, cơ quan góp ý kiến, đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội; Phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo trong việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.

e) Rà soát, kiểm tra, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Thống kê.

g) Cho ý kiến đối với các văn bản hành chính của Cục Thống kê (văn bản đã ban hành hoặc văn bản trước khi ký ban hành) theo yêu cầu của Cục trưởng.

h) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu giúp Cục trưởng về các vấn đề pháp lý để bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của Cục Thống kê.

g) Phổ biến, giáo dục pháp luật đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước cho công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục Thống kê.

h) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê.

i) Về công tác tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng

– Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của Cục trưởng; có ý kiến về mặt pháp lý đối với quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Cục trưởng;

– Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Cục trưởng về các vấn đề pháp lý khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của Cục Thống kê theo quy định của pháp luật;

– Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tham gia xử lý, đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế theo sự phân công của Cục trưởng.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

a) Trình Cục trưởng để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền:

– Các chính sách, quy định, quy chế về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, chuyển đổi số, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng của ngành Thống kê.

– Chiến lược, đề án, quy hoạch phát triển, kiến trúc, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hằng năm về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, chuyển đổi số, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng của ngành Thống kê.

– Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định quản lý chất lượng, danh mục tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số, các bảng mã dùng chung, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng của ngành Thống kê.

b) Phối hợp với Ban Kế hoạch tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch trung hạn và hằng năm về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành Thống kê.

c) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê bao gồm dữ liệu vi mô, dữ liệu vĩ mô thống kê;

d) Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tập trung, thống nhất và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu bộ, ngành.

đ) Xây dựng các giải pháp kỹ thuật về bảo mật, đảm bảo an toàn, an ninh đối với thông tin cho hệ thống công nghệ thông tin của ngành Thống kê.

e) Xây dựng phương án kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin giữa các hệ thống thông tin thống kê nhà nước.

5. Quản lý hoạt động khoa học thống kê; nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê nhà nước.

6. Quản lý chất lượng hoạt động thống kê; xây dựng, hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực, tiêu chuẩn thống kê, tiêu chuẩn quản lý chất lượng thông tin thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.

7. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê, công tác phương pháp chế độ thống kê thuộc hệ thống thống kê nhà nước.

8. Phối hợp với các đơn vị thực hiện: công tác tổ chức cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng công chức; hợp tác quốc tế; kiểm tra nghiệp vụ; thi đua, khen thưởng; kế hoạch tài chính và văn phòng.

9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao.